Tiền Ăn Ca, Xăng Xe, Điện Thoại, Đi Lại Có Phải Đóng BHXH Bắt Buộc Từ 01/7/2026 Không?

Luật BHXH 2024

Từ ngày 01/7/2026, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực với nhiều thay đổi quan trọng về căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc. Trong đó, câu hỏi được rất nhiều doanh nghiệp, kế toán tiền lương và người lao động quan tâm là: Tiền ăn ca, tiền xăng xe, tiền điện thoại, tiền đi lại có phải đóng BHXH bắt buộc không?

Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định mới, căn cứ pháp lý và hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng chính sách tiền lương đúng quy định nhằm hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra BHXH.


Tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng BHXH từ 01/7/2026?

Câu trả lời là không phải lúc nào cũng đóng BHXH.

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định bao gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
  • Các khoản phụ cấp lương;
  • Các khoản bổ sung khác được xác định bằng mức tiền cụ thể, trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Điều này đồng nghĩa, không phải mọi khoản doanh nghiệp chi trả cho người lao động đều phải tính đóng BHXH. Chỉ các khoản mang bản chất là tiền lương hoặc thu nhập ổn định mới thuộc căn cứ đóng BHXH.


Tiền ăn ca có phải đóng BHXH không?

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, tiền ăn giữa ca là khoản chế độ, phúc lợi dành cho người lao động.

Khoản này không được xem là tiền lương, vì vậy:

Tiền ăn giữa ca không phải đóng BHXH bắt buộc.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp hỗ trợ tiền ăn ca 1.200.000 đồng/tháng.
  • Khoản tiền này được ghi riêng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tiền lương.

=> Không tính vào tiền lương đóng BHXH.


Tiền xăng xe có phải đóng BHXH từ 01/7/2026?

Tiền hỗ trợ xăng xe cũng thuộc nhóm các khoản hỗ trợ mang tính phúc lợi.

Nếu doanh nghiệp chi trả nhằm bù đắp chi phí đi lại cho người lao động và ghi nhận riêng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính thì:

Không phải đóng BHXH.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp gọi là “hỗ trợ xăng xe” nhưng thực chất trả cố định hàng tháng như một phần tiền lương và không có căn cứ chứng minh đây là khoản hỗ trợ thì cơ quan BHXH có thể xem xét bản chất khoản chi khi thanh tra.


Tiền điện thoại có phải đóng BHXH?

Khoản hỗ trợ điện thoại được pháp luật xác định là khoản phúc lợi phục vụ công việc.

Do đó:

Không phải tính đóng BHXH bắt buộc.

Điều kiện là khoản tiền này được quy định rõ:

  • trong hợp đồng lao động;
  • hoặc quy chế tài chính;
  • hoặc quy chế tiền lương của doanh nghiệp.

Tiền đi lại có phải đóng BHXH?

Tương tự tiền xăng xe, khoản hỗ trợ đi lại cũng thuộc nhóm khoản hỗ trợ ngoài tiền lương.

Nếu doanh nghiệp hỗ trợ:

  • chi phí đi công tác;
  • hỗ trợ phương tiện đi làm;
  • hỗ trợ đi lại hàng tháng,

thì khoản này không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.


Những khoản nào không phải đóng BHXH theo quy định?

Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH liệt kê khá đầy đủ các khoản chế độ và phúc lợi không tính đóng BHXH, gồm:

  • Tiền ăn giữa ca;
  • Tiền xăng xe;
  • Tiền điện thoại;
  • Tiền đi lại;
  • Tiền nhà ở;
  • Tiền giữ trẻ;
  • Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
  • Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời;
  • Tiền mừng kết hôn;
  • Tiền sinh nhật;
  • Hỗ trợ hiếu hỉ;
  • Các khoản hỗ trợ khó khăn;
  • Các khoản phúc lợi khác theo quy định của doanh nghiệp.

Đây đều là các khoản không mang bản chất tiền lương.


Công văn năm 2025 tiếp tục khẳng định các khoản này không phải đóng BHXH

Ngoài quy định tại Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 cũng hướng dẫn:

Các khoản chế độ và phúc lợi được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH không phải là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Điều này giúp doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng khi xây dựng chính sách tiền lương.


Khi nào khoản hỗ trợ có thể bị tính đóng BHXH?

Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Nếu khoản tiền:

  • trả cố định hàng tháng;
  • được xem là một phần tiền lương;
  • ghi nhận như khoản bổ sung thường xuyên;
  • không có bản chất là hỗ trợ chi phí,

thì cơ quan BHXH có thể xác định đây là khoản tiền lương và yêu cầu truy đóng BHXH.

Ví dụ:

Doanh nghiệp ghi:

Phụ cấp trách nhiệm: 5 triệu đồng/tháng (trả cố định).

Khoản này có thể thuộc diện đóng BHXH.

Trong khi đó:

Hỗ trợ điện thoại: tối đa 500.000 đồng/tháng theo hóa đơn thực tế.

Khoản này thường không thuộc căn cứ đóng BHXH.

Do đó, tên gọi không quyết định nghĩa vụ đóng BHXH, mà bản chất của khoản chi mới là yếu tố quan trọng.


Sở Nội vụ sẽ theo dõi tình trạng chậm đóng BHXH từ 15/6/2026

Theo Thông tư 06/2026/TT-BNV, có hiệu lực từ 15/6/2026, Sở Nội vụ được giao thêm nhiều nhiệm vụ liên quan đến quản lý BHXH.

Cụ thể, Sở Nội vụ sẽ:

  • Theo dõi tình trạng chậm đóng BHXH bắt buộc;
  • Theo dõi hành vi trốn đóng BHXH;
  • Phát triển đối tượng tham gia BHXH;
  • Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của UBND cấp tỉnh.

Quy định mới nhằm tăng cường công tác giám sát và hạn chế tình trạng doanh nghiệp nợ đọng hoặc trốn đóng BHXH.


Chậm đóng BHXH từ năm 2026 bị xử lý như thế nào?

Theo Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, doanh nghiệp chậm đóng BHXH phải:

  • Đóng đủ số tiền BHXH còn thiếu;
  • Nộp thêm tiền chậm đóng bằng 0,03%/ngày trên số tiền và thời gian chậm đóng.

Công thức tính

Tiền chậm đóng = 0,03% × Số tiền chậm đóng × Số ngày chậm

Ví dụ

Doanh nghiệp còn nợ BHXH:

  • Số tiền: 100 triệu đồng
  • Thời gian: 30 ngày

Tiền phải nộp thêm:

100.000.000 × 0,03% × 30 = 900.000 đồng

Ngoài khoản tiền này, doanh nghiệp còn có thể:

  • Bị xử phạt vi phạm hành chính;
  • Bị buộc truy đóng đầy đủ;
  • Ảnh hưởng đến việc xét thi đua, khen thưởng;
  • Đối mặt với các biện pháp xử lý theo quy định nếu vi phạm nghiêm trọng.

Doanh nghiệp cần làm gì để tránh rủi ro khi thanh tra BHXH?

Để bảo đảm tuân thủ quy định mới từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp nên:

1. Phân biệt rõ tiền lương và phúc lợi

Các khoản:

  • ăn ca;
  • điện thoại;
  • xăng xe;
  • đi lại;
  • nhà ở;
  • giữ trẻ;

nên được quy định là khoản hỗ trợ, không gộp chung vào tiền lương.

2. Ghi riêng trong hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động hoặc phụ lục hợp đồng nên có mục riêng về:

  • chế độ phúc lợi;
  • khoản hỗ trợ;
  • chính sách đãi ngộ.

Điều này giúp chứng minh bản chất khoản chi khi cơ quan BHXH kiểm tra.

3. Ban hành quy chế tiền lương và quy chế phúc lợi

Doanh nghiệp nên xây dựng:

  • quy chế tiền lương;
  • quy chế thưởng;
  • quy chế hỗ trợ chi phí.

Việc này vừa bảo đảm minh bạch vừa giảm nguy cơ bị truy thu BHXH.

4. Rà soát bảng lương định kỳ

Kế toán tiền lương cần thường xuyên kiểm tra:

  • khoản nào thuộc căn cứ đóng BHXH;
  • khoản nào là hỗ trợ;
  • khoản nào là tiền thưởng.

Việc phân loại đúng ngay từ đầu sẽ hạn chế sai sót và giảm chi phí phát sinh.


Kết luận

Từ 01/7/2026, căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXHCông văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025, các khoản tiền ăn ca, tiền xăng xe, tiền điện thoại và tiền đi lại vẫn không phải đóng BHXH bắt buộc, nếu được xác định là khoản hỗ trợ, chế độ hoặc phúc lợi, không mang bản chất tiền lương.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tiền lương minh bạch, tách bạch giữa tiền lươngkhoản hỗ trợ, đồng thời ghi nhận rõ trong hợp đồng lao động, quy chế tiền lương hoặc quy chế phúc lợi. Đây là giải pháp quan trọng giúp hạn chế rủi ro truy thu BHXH, bảo đảm tuân thủ pháp luật và thuận lợi khi cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra.

Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn Miễn Phí!

🔹 Trí Đức EMC – Đối tác tài chính đáng tin cậy của doanh nghiệp!

📍 Địa chỉ: KĐT Vinhomes Ocean Park, Gia Lâm, Hà Nội

📞 Hotline: 098 333 7438

📧 Email: tuvanquanlytriduc@gmail.com

👉 Theo dõi thêm những kiến thức quản trị doanh nghiệp tại triducemc.vn.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận