Mẫu 01/ĐNXLNT là văn bản được sử dụng khi người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt đã nộp lớn hơn số phải nộp và muốn đề nghị cơ quan thuế xử lý khoản nộp thừa theo quy định.
Bài viết dưới đây hướng dẫn cách lập Mẫu 01/ĐNXLNT trên phần mềm HTKK, đồng thời làm rõ các trường hợp xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Các bước kê khai Mẫu 01/ĐNXLNT trên phần mềm HTKK
Để lập văn bản đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, người nộp thuế thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đăng nhập phần mềm HTKK
Mở phần mềm HTKK và đăng nhập bằng mã số thuế của doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh.
Bước 2: Chọn chức năng kê khai
Trên giao diện phần mềm, thực hiện:
Hoàn thuế → VB đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (01/ĐNXLNT)
Sau khi chọn chức năng này, màn hình kê khai sẽ hiển thị:
-
Cơ quan thuế nộp tờ khai: là cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế
-
Nhấn “Đồng ý” để mở màn hình kê khai chi tiết.
Hướng dẫn nhập thông tin trên tờ khai 01/ĐNXLNT
Tờ khai gồm các phần chính sau:
I. Thông tin người nộp thuế
Các chỉ tiêu sau sẽ tự động hiển thị theo dữ liệu đăng ký thuế:
-
[01] Tên người nộp thuế
-
[02] Mã số thuế
-
[03] Địa chỉ
-
[04] Thông tin liên hệ
Người nộp thuế cần kiểm tra lại để đảm bảo dữ liệu chính xác.
II. Thông tin số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Người nộp thuế cần nhập các thông tin sau:
Nội dung khoản nộp thừa
-
(2) Nội dung khoản nộp thừa: hiển thị theo cột tiểu mục
-
(3) Mã định danh khoản phải nộp (ID): nhập dạng text nếu có
-
(4) Chương: nhập dạng text
-
(5) Tiểu mục: chọn từ danh mục hệ thống
Thông tin cơ quan thu
Cách xác định Tên cơ quan thu tùy thuộc từng trường hợp:
Trường hợp hoàn nộp thừa các loại thuế
-
Nếu chọn hoàn tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, hệ thống mặc định cơ quan thu và không cho chỉnh sửa.
-
Nếu chọn hoàn nộp thừa tại cơ quan thuế có khoản thu phân bổ, người nộp thuế có thể chọn cơ quan thu trong danh mục toàn quốc.
Trường hợp hoàn thuế TNCN hoặc hoàn do chuyển đổi doanh nghiệp
-
Nếu nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp: có thể chọn cơ quan thu trong danh mục.
-
Nếu nộp tại cơ quan thuế vãng lai: hệ thống mặc định cơ quan thu và không cho sửa.
Thông tin số tiền
Người nộp thuế cần nhập:
-
(7) Loại tiền: VND
-
(8) Số tiền phải nộp: nhập số không âm
-
(9) Số tiền đã nộp vào ngân sách: nhập số không âm và phải lớn hơn hoặc bằng số tiền phải nộp
Hệ thống sẽ tự động tính:
(10) Số tiền nộp thừa = (9) – (8)
III. Đề nghị xử lý khoản nộp thừa
Người nộp thuế có thể lựa chọn bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả tiền nộp thừa.
1. Đề nghị bù trừ với khoản thuế phải nộp
Người nộp thuế nhập các thông tin:
-
Mã số thuế
-
Tên người nộp thuế khác (nếu có)
-
Nội dung khoản nợ hoặc nghĩa vụ thuế phát sinh
-
Mã định danh khoản phải nộp
-
Chương, tiểu mục
-
Hạn nộp thuế
-
Số tiền còn phải nộp
Sau đó nhập:
Số tiền đề nghị bù trừ
Hệ thống kiểm tra:
-
Số tiền bù trừ không được lớn hơn số tiền còn phải nộp
Hệ thống tự động tính:
Số tiền còn phải nộp sau bù trừ
2. Đề nghị hoàn trả tiền nộp thừa
Số tiền hoàn được tính:
Tổng tiền nộp thừa – tổng tiền đã bù trừ
Người nộp thuế cần khai:
-
Hình thức hoàn trả:
-
Chuyển khoản
-
Tiền mặt
-
-
Tên chủ tài khoản
-
Số tài khoản
-
Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
-
CMND/CCCD/Hộ chiếu
-
Ngày cấp
-
Nơi cấp
Ngoài ra có thể kê khai:
Tài liệu gửi kèm hồ sơ
Lập phụ lục 02-1/HT
Phụ lục này kê khai chi tiết chứng từ nộp tiền vào ngân sách.
Các thông tin cần nhập:
-
Số chứng từ
-
Ngày chứng từ
-
Ngân hàng hoặc kho bạc nơi nộp
-
Tiểu mục thu ngân sách
-
Kỳ thuế
-
Số tiền đã nộp
Sau khi hoàn thành, người nộp thuế:
-
Kết xuất file XML
-
Nộp qua hệ thống thuế điện tử
Các trường hợp xử lý tiền thuế nộp thừa
Theo Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019, tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt nộp thừa được xử lý theo các cách sau.
1. Bù trừ hoặc chuyển sang kỳ sau
Nếu số tiền đã nộp lớn hơn số phải nộp, người nộp thuế có thể:
-
Bù trừ với khoản thuế còn nợ
-
Chuyển sang nghĩa vụ thuế của kỳ tiếp theo
-
Hoặc đề nghị hoàn trả
2. Hoàn trả tiền nộp thừa
Khi người nộp thuế đề nghị hoàn trả, cơ quan thuế phải:
-
Ban hành quyết định hoàn trả
-
Hoặc trả lời bằng văn bản
Thời hạn xử lý:
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
3. Trường hợp không hoàn trả tiền nộp thừa
Khoản tiền nộp thừa có thể không được hoàn khi:
-
Người nộp thuế từ chối nhận lại tiền
-
Không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký và không phản hồi sau 1 năm
-
Khoản nộp thừa quá 10 năm kể từ ngày nộp vào ngân sách
4. Tự động bù trừ khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Nếu doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký nhưng vẫn còn nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế sẽ:
-
Tự động bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ.
Nội dung quản lý thuế hiện nay
Theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019, quản lý thuế hiện nay gồm 11 nội dung cơ bản:
-
Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và ấn định thuế
-
Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế
-
Khoanh nợ thuế, xóa nợ thuế và xử lý tiền chậm nộp
-
Quản lý thông tin người nộp thuế
-
Quản lý hóa đơn, chứng từ
-
Kiểm tra và thanh tra thuế
-
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế
-
Xử phạt vi phạm hành chính về thuế
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
-
Hợp tác quốc tế về thuế
-
Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Kết luận
Mẫu 01/ĐNXLNT là biểu mẫu quan trọng giúp người nộp thuế đề nghị xử lý khoản tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt nộp thừa. Việc kê khai đúng và đầy đủ thông tin trên phần mềm HTKK sẽ giúp cơ quan thuế xử lý nhanh chóng các khoản bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định pháp luật.
Người nộp thuế nên kiểm tra kỹ số liệu và chứng từ trước khi nộp hồ sơ để tránh sai sót và đảm bảo quyền lợi của mình.
Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn Miễn Phí!
Trí Đức EMC – Đối tác tài chính đáng tin cậy của doanh nghiệp!
Địa chỉ: KĐT Vinhomes Ocean Park, Gia Lâm, Hà Nội
Hotline: 098 333 7438
Email: tuvanquanlytriduc@gmail.com
Khám phá thêm về kế toán thuế tại triducemc.vn, nền tảng tư vấn chiến lược kinh doanh & hoạch định tài chính chuyên sâu.


