Toàn văn Công văn 13251/CHQ-NVTHQ 2026 về chính sách thuế đối với gia công lại hàng hóa nhập khẩu

gia-cong-lai-hang-nhap-khau-chinh-sach-thue

1. Nội dung hướng dẫn chính của công văn

Công văn được ban hành để trả lời đề nghị của FirstUnion Việt Nam về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa gia công lại.

Cơ quan hải quan hướng dẫn dựa trên:

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016

  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP

  • Nghị định 18/2021/NĐ-CP

Theo đó:

(1) Hàng hóa nhập khẩu để gia công xuất khẩu

Được miễn thuế nhập khẩu gồm:

  • Nguyên liệu

  • Vật tư

  • Linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu

  • Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công

(2) Trường hợp thuê gia công lại

Doanh nghiệp có hợp đồng gia công được phép:

  • Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu cho đơn vị khác gia công lại

  • Sau đó nhận lại bán thành phẩm hoặc thành phẩm để tiếp tục gia công hoặc xuất khẩu

Trong trường hợp này:

Nguyên liệu nhập khẩu giao gia công lại vẫn được miễn thuế nhập khẩu.


2. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu để gia công được miễn thuế khi đáp ứng các điều kiện:

(1) Có hợp đồng gia công hợp pháp

Doanh nghiệp phải:

  • hợp đồng gia công theo quy định của
    Nghị định 69/2018/NĐ-CP

  • Khai báo số hợp đồng gia công trên tờ khai hải quan

(2) Có cơ sở gia công tại Việt Nam

Doanh nghiệp hoặc đơn vị gia công lại phải:

  • Có quyền sử dụng nhà xưởng, máy móc, thiết bị

  • Thông báo cơ sở gia công và hợp đồng gia công lại với cơ quan hải quan

(3) Hàng hóa được sử dụng thực tế để gia công xuất khẩu

Lượng hàng được miễn thuế là:

lượng nguyên liệu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu


3. Một số trường hợp đặc biệt

(1) Gia công lại ở nước ngoài

Nếu doanh nghiệp:

  • Gửi bán thành phẩm ra nước ngoài gia công

Thì:

  • Hàng gửi đi được miễn thuế xuất khẩu

  • Khi nhập lại vào Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu


(2) Gia công lại tại khu phi thuế quan

Nếu gia công tại khu phi thuế quan:

  • Khi nhập sản phẩm vào nội địa
    phải nộp thuế nhập khẩu


(3) Hàng không xuất khẩu

Nếu:

  • Nguyên liệu nhập khẩu không dùng để xuất khẩu

  • Hoặc hàng dư thừa

Doanh nghiệp phải:

  • Mở tờ khai hải quan mới

  • Nộp thuế theo mức thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai


4. Quy định về quyết toán nguyên liệu

Doanh nghiệp có trách nhiệm:

  • Quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu nhập khẩu

  • Chứng minh việc sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu

theo quy định của pháp luật hải quan.


5. Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, người nộp thuế gồm:

  1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

  2. Tổ chức nhận ủy thác xuất nhập khẩu

  3. Người xuất nhập cảnh có hàng hóa

  4. Đại lý hải quan hoặc tổ chức nộp thuế thay

  5. Người thu mua hàng cư dân biên giới

  6. Người có hàng hóa chuyển từ miễn thuế sang chịu thuế


Kết luận

Theo Công văn 13251/CHQ-NVTHQ năm 2026, nguyên liệu nhập khẩu để gia công vẫn được miễn thuế nhập khẩu khi giao cho bên khác gia công lại, nếu:

  • Có hợp đồng gia công hợp pháp

  • Có thông báo cơ sở gia công lại

  • Sản phẩm cuối cùng được xuất khẩu

Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn Miễn Phí!

🔹 Trí Đức EMC – Đối tác tài chính đáng tin cậy của doanh nghiệp!

📍 Địa chỉ: KĐT Vinhomes Ocean Park, Gia Lâm, Hà Nội

📞 Hotline: 098 333 7438

📧 Email: tuvanquanlytriduc@gmail.com

👉 Theo dõi thêm những kiến thức quản trị doanh nghiệp tại triducemc.vn.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận