1. Nội dung hướng dẫn chính của công văn
Công văn được ban hành để trả lời đề nghị của FirstUnion Việt Nam về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa gia công lại.
Cơ quan hải quan hướng dẫn dựa trên:
-
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
-
Nghị định 134/2016/NĐ-CP
-
Nghị định 18/2021/NĐ-CP
Theo đó:
(1) Hàng hóa nhập khẩu để gia công xuất khẩu
Được miễn thuế nhập khẩu gồm:
-
Nguyên liệu
-
Vật tư
-
Linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu
-
Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công
(2) Trường hợp thuê gia công lại
Doanh nghiệp có hợp đồng gia công được phép:
-
Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu cho đơn vị khác gia công lại
-
Sau đó nhận lại bán thành phẩm hoặc thành phẩm để tiếp tục gia công hoặc xuất khẩu
Trong trường hợp này:
➡ Nguyên liệu nhập khẩu giao gia công lại vẫn được miễn thuế nhập khẩu.
2. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu để gia công được miễn thuế khi đáp ứng các điều kiện:
(1) Có hợp đồng gia công hợp pháp
Doanh nghiệp phải:
-
Có hợp đồng gia công theo quy định của
Nghị định 69/2018/NĐ-CP -
Khai báo số hợp đồng gia công trên tờ khai hải quan
(2) Có cơ sở gia công tại Việt Nam
Doanh nghiệp hoặc đơn vị gia công lại phải:
-
Có quyền sử dụng nhà xưởng, máy móc, thiết bị
-
Thông báo cơ sở gia công và hợp đồng gia công lại với cơ quan hải quan
(3) Hàng hóa được sử dụng thực tế để gia công xuất khẩu
Lượng hàng được miễn thuế là:
➡ lượng nguyên liệu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu
3. Một số trường hợp đặc biệt
(1) Gia công lại ở nước ngoài
Nếu doanh nghiệp:
-
Gửi bán thành phẩm ra nước ngoài gia công
Thì:
-
Hàng gửi đi được miễn thuế xuất khẩu
-
Khi nhập lại vào Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu
(2) Gia công lại tại khu phi thuế quan
Nếu gia công tại khu phi thuế quan:
-
Khi nhập sản phẩm vào nội địa
➡ phải nộp thuế nhập khẩu
(3) Hàng không xuất khẩu
Nếu:
-
Nguyên liệu nhập khẩu không dùng để xuất khẩu
-
Hoặc hàng dư thừa
Doanh nghiệp phải:
-
Mở tờ khai hải quan mới
-
Nộp thuế theo mức thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai
4. Quy định về quyết toán nguyên liệu
Doanh nghiệp có trách nhiệm:
-
Quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu nhập khẩu
-
Chứng minh việc sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu
theo quy định của pháp luật hải quan.
5. Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, người nộp thuế gồm:
-
Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
-
Tổ chức nhận ủy thác xuất nhập khẩu
-
Người xuất nhập cảnh có hàng hóa
-
Đại lý hải quan hoặc tổ chức nộp thuế thay
-
Người thu mua hàng cư dân biên giới
-
Người có hàng hóa chuyển từ miễn thuế sang chịu thuế
Kết luận
Theo Công văn 13251/CHQ-NVTHQ năm 2026, nguyên liệu nhập khẩu để gia công vẫn được miễn thuế nhập khẩu khi giao cho bên khác gia công lại, nếu:
-
Có hợp đồng gia công hợp pháp
-
Có thông báo cơ sở gia công lại
-
Sản phẩm cuối cùng được xuất khẩu
Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn Miễn Phí!
Trí Đức EMC – Đối tác tài chính đáng tin cậy của doanh nghiệp!
Địa chỉ: KĐT Vinhomes Ocean Park, Gia Lâm, Hà Nội
Hotline: 098 333 7438
Email: tuvanquanlytriduc@gmail.com
Theo dõi thêm những kiến thức quản trị doanh nghiệp tại triducemc.vn.


